Thứ tư, 21/11/2018
Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng Bắc Giang -

Thông tin chỉ đạo, điều hành

Văn bản số 795/SXD-QLN ngày 27/4/2018 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh BĐS trên địa bàn tỉnh

Đánh giá:  / 1
DởHay 

 

 

Ngày 27/4/2018, Sở Xây dựng đã có văn bản số 795/SXD-QLN về việc hướng dẫn thực hiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh BĐS trên địa bàn tỉnh.

 

 


 

 

 

Theo văn bản số 795/SXD-QLN về việc hướng dẫn thực hiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh BĐS trên địa bàn tỉnh, như sau:
 
 
I. Đối với chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản (Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản):
1. Thực hiện công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Công khai thông tin về bất động sản theo các hình thức sau đây: Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản; Tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản.
b) Nội dung công khai thông tin về bất động sản, bao gồm: Loại bất động sản; Vị trí bất động sản; Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản; Quy mô của bất động sản; Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng, nhà chung cư; Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến bất động sản; Hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng bất động sản; hợp đồng bảo lãnh, văn bản cho phép bán, cho thuê mua của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; Văn bản cho phép bán, cho thuê mua của Sở Xây dựng đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; Văn bản thông báo diện tích đất ở đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với đất ở thuộc dự án khu đô thị, khu dân cư; Văn bản kết luận về kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê nhà ở của Sở Tài chính đối với nhà ở xã hội.
2. Chỉ được phép đưa bất động sản vào kinh doanh khi đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Đối với  nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
b) Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.
Đối với đất ở thuộc dự án khu đô thị, khu dân cư phải có Văn bản thông báo diện tích đất ở đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Đối với bất động sản hình thành trong tương lai phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó; Văn bản cho phép bán, cho thuê mua của Sở Xây dựng đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
3. Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản: 
a) Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng.
b) Phạm vi, điều kiện, nội dung và phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm thực hiện trách nhiệm của bên bảo lãnh theo quy định và phải được lập thành hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho bên mua, bên thuê mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua. Hợp đồng bảo lãnh có thời hạn cho đến khi nhà ở được bàn giao cho bên mua, bên thuê mua.
c) Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.
d) Việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định của pháp luật về bảo lãnh.
4. Thực hiện thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai theo  quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản:
a) Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.
b) Chủ đầu tư phải sử dụng tiền ứng trước của khách hàng theo đúng mục đích đã cam kết.
5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật.
b) Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt.
c) Chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà, công trình xây dựng đó.
d) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
đ) Không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản.
6. Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo mục IV của Văn bản này.
II. Đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ bất động sản (Các sàn giao dịch bất động sản):
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp cá nhân hành nghề độc lập, có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
2. Thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 67 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Thực hiện đúng hợp đồng đã ký với khách hàng.
b) Cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp.
c) Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
e) Thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
g) Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
3. Sàn giao dịch bất động sản được thành lập phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm: 
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. 
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. 
c) Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
4. Sàn giao dịch bất động sản được phép hoạt động theo nội dung quy định tại Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Thực hiện việc giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
b) Tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; giới thiệu, niêm yết, cung cấp công khai thông tin về bất động sản cho các bên tham gia có nhu cầu giao dịch; kiểm tra giấy tờ về bất động sản bảo đảm đủ điều kiện được giao dịch; làm trung gian cho các bên trao đổi, đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
5. Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản theo nội dung quy định tại Điều 71 và Điều 72 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản: Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản; Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh. Được thu phí dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản; Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra; Các quyền khác trong hợp đồng.
b) Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản: Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện được giao dịch; Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp; Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật; Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của  tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 73 Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây: Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản; Ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản để mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra; Các quyền khác trong hợp đồng.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây: Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Trả phí dịch vụ cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
7. Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo mục IV của Văn bản này.
III. Đối với UBND huyện, thành phố:
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã thường xuyên nắm bắt, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản, các sàn giao dịch bất động sản, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đồng thời kịp thời phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định.
2. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan; Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo thẩm quyền. 
3. Báo cáo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các loại đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất (công trình) hỗn hợp về Sở Xây dựng sau 05 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
4. Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo mục IV của văn bản này.
IV. Chế độ thông tin, báo cáo:
1. Đề nghị các Sở: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế Bắc Giang; UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã; Các chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản; Các sàn giao dịch bất động sản thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ- và Thông tư số 27/2016/TT-BXD.
2. Nội dung, biểu mẫu báo cáo: Đề nghị các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tại Công văn số 1600/SXD-QLN ngày 06/9/2016 (có Công văn số 1600/SXD-QLN kèm theo) và Thông tư số 27/2016/TT-BXD.
Báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, năm) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp các cơ quan không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, chậm báo cáo, Sở Xây dựng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
 
Chi tiết văn bản số 795/SXD-QLN có thể xem và tải về từ mục Văn bản chính sách/Văn bản CĐ ĐH Sở Xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
 
Vậy, Sở Xây dựng đề nghị Quý cơ quan, đơn vị quan tâm, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng bằng văn bản (qua Phòng Quản lý Nhà và thị trường bất động sản, Email: hoặc số điện thoại: 0204.3 554 522) để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
 
.
 
 
 
 
Theo: Văn bản số 795/SXD-QLN
 

 

 

Đăng nhập

Chỉ đạo, điều hành

Liên kết website